Bác sĩ dinh dưỡng

Kali và bệnh thận mạn

Mục Lục

Trong bệnh thận mạn, thận không thải được kali làm tăng kali máu, gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Hiểu về kali và bệnh thận mạn giúp bạn kiểm soát kali máu tốt hơn.

Vai trò của kali với cơ thể?

Kali là chất khoáng có nhiều trong các loại thức ăn.

Kali đóng vai trò quan trọng trong điều hòa nhịp tim và hoạt động cơ. Thận có nhiệm vụ điều chỉnh kali trong máu ở một mức phù hợp. Tuy nhiên, trong một số bệnh lý của thận, bạn cần hạn chế một số loại thức ăn có thể làm kali trong máu tăng đến mức nguy hiểm.

Khi kali máu tăng, bạn sẽ cảm thấy hơi mệt, tê, ngứa ran. Nồng độ kali quá cao có thể dẫn đến rồi loạn nhịp tim và cơn đau tim.

Kali và bệnh thận mạn

Nồng độ kali an toàn trong máu?

Khi xét nghiệm nồng độ kali trong máu. Nếu kêt quả:

  • Kali trong máu khoảng 3.5 – 5.0 mmol/L: Nồng độ kali này an toàn.
  • Kali trong máu khoảng 5.1 – 6.0 mmol/L: Nồng độ kali này ở vùng cảnh báo.
  • Kali trong máu cao hơn 6.0 mmol/L: Nồng độ kali này ở mức nguy hiểm.

Làm sao để giữ kali trong máu không quá cao?

Bạn nên:

  • Hạn chế thức ăn giàu kali. Cần tham khảo ý kiến của các chuyên gia dinh dưỡng để có kế hoạch chế độ ăn phù hợp.
  • Ăn đa dạng các loại thức ăn. Nhưng ăn ở mức vừa phải.
  • Nếu bạn muốn bổ sung một số loại rau giàu kali vào bữa ăn, cần “tẩy” kali trước khi dùng. “Tẩy” kali là lấy bớt kali ra khỏi rau.
  • Không uống hoặc dùng rau quả đóng hộp, hoặc nước hầm thịt.
  • Cần nhớ rằng mọi loại thức ăn đều chứa một lượng kali nhất định. Kích thước của phần ăn có ý nghĩa quan trọng. Một phần ăn lớn gồm thực phẩm giàu kali cũng trở thành phần ăn giàu kali.
  • Nếu đang điều trị nội trú, cần tuần thủ mọi chế độ ăn được tiết chế cho mình.

Một người trung bình ăn bao nhiêu kali mỗi ngày?

Lượng kali trung bình ở chế độ ăn thông thường là 3.500 đến 4.500 mg mỗi ngày. Chế độ ăn hạn chế kali nằm trong khoảng 2.000 mg mỗi ngày. Tùy theo tình trạng sức khỏe mà bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn lượng kali cần nạp vào mỗi ngày để ngăn ngừa biến chứng bệnh thận.

Thực phẩm giàu kali?

kali và bệnh thận mạn

Bảng sau đây liệt kê các thực phẩm giàu kali. Phần ăn là 1/2 chén (120ml) có trên 200 mg kali/phần ăn. Tất cả các thức ăn dưới đây đều giàu kali, nhưng nhiều hay ít không giống nhau.

Trái câyRauCác loại khác
Mơ tươi (2 quả trung)Bí đaoCám ngũ cốc
Mơ khô AtisoSô cô la (40 – 60g)
Bơ (1/4 quả)Măng treNgũ cốc dinh dưỡng
Chuối (1/2 quả)Đậu hầmSữa (1 ly)
Dưa vàngCủ dềnCác loại hạt (30g)
Chà là (5 quả)Đậu đenBơ đậu phộng (2 muỗng canh)
Trái cây khôBông cải xanhSữa chua
Sung mỹ khôCải thìa
Nước ép bưởi chùmCà rốt sống
Dưa mậtCác loại đậu khô
Kiwi (1 quả trung)Các loại rau xanh
Xoài (1 quả trung)Su hào
Cam (1 quả trung)Đậu lăng
Nước ép camNấm trắng (1/2 chén)
Đu đủ (1/2 quả)Đậu bắp
Lựu (1 quả)Củ cải trắng
Nước ép lựuKhoai tây
Mận MỹKhoai lang
Nước ép mận MỹBí ngô
Nho khôCải bó xôi
Cà chua
Nước ép từ rau

Thực phẩm ít kali?

Bảng dưới đây cho biết các loại thực phẩm có ít kali. Phần ăn 1/2 chén tương đương 120ml, trừ khi được nêu rõ. Ăn hơn một phần ăn có thể khiến thực phẩm ít kali trở thành bữa ăn giàu kali.

Trái câyRauCác loại khác
Táo (1 quả trung)Mầm cỏ đinh lăngGạo
Nước ép táo, sốt táoMăng tây (6 đọt)Mì sợi
Nước ép mơĐậu cô veMì ống
Dâu đen, dâu xanh, dâu tâyCải bắp (xanh, tím)Bánh mì (không nguyên hạt)
Quả anh đàoCà rốt đã nấuBánh bông lan
Nam việt quấtSúp lơCà phê (không hơn 1 tách)
Cocktai trái câyCần tây (1 thẻ)Bánh pie không socola hoặc trái cây giàu kali
Nho, nước ép nhoBắp (1/2 trái)Bánh quy không hạt hoặc socola
Bưởi chùm (1/2 quả)Dưa chuộtTrà (không quá 2 tách)
QuýtCà tím
Đào tươi (1 quả nhỏ)Cải xoăn
Đào đóng hộp (1/2 ly)Rau diếp
Lê tươi (1 quả nhỏ)Rau trộn
Lê đóng hộp (1/2 ly)Nấm mỡ (1/2 chén)
Dứa, nước ép dứaHành tây
Mâm xôiNgò tây
Dưa hấu (1 chén)Đậu hà lan
Củ cải
Cải xoong
Bí ngòi

Làm sao loại bỏ bớt kali trong loại rau quả ưa thích?

Áp dụng biện pháp “tẩy” kali có thể giúp loại bớt kali khỏi các loại rau quả giàu kali. Cần nhớ rằng biện pháp tẩy này không loại bỏ hoàn toàn kali ra khỏi rau quả. Do đó vẫn cần hạn chế lượng rau quả nhiều kali.

Biện pháp tẩy kali khỏi khoai tây, cà rốt, củ dền, bí ngô, củ cải:

  • Cắt thành lát dày khoảng 3mm.
  • Bóc vỏ và đặt vào nước ở nhiệt độ thường để quả không bị thâm.
  • Rửa qua với nước ấm khoảng vài giây.
  • Ngâm trong nước ấm ít nhất 2 giờ. Lượng nước gấp 10 lần củ quả. Nếu ngâm lâu hơn, thay nước mỗi 4 giờ.
  • Nấu lượng nước gấp 5 lần lượng củ quả.

Đọc thêm bài viết dinh dưỡng cho bệnh thận tại đây.

Nguồn: Bệnh viện Đại học Y dược TPHCM

Bác sĩ Vi Thị Tươi