Bác sĩ dinh dưỡng

So sánh ăn dặm kiểu Nhật và truyền thống?

Mục Lục

Hiện nay có nhiều phương pháp ăn dặm khác nhau. Trong đó hai phương pháp ăn dặm truyền thống và ăn dặm kiểu Nhật có nhiều điểm tương đồng; khiến mẹ không biết nên chọn phương pháp nào. Nếu so sánh ăn dặm kiểu hật và truyền thống; thì mỗi phương pháp ăn dặm đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng.

Đặc điểm của hai phương pháp

Ăn dặm truyền thống đã được ông bà, cha mẹ chúng ta áp dụng bao đời nay. Giai đoạn đầu, các bé sẽ được ăn bột loãng, có thể dùng bột ngọt. Về sau dùng bột hoặc cháo sệt kết hợp với thịt, rau củ, cá nhuyễn trộn lẫn với nhau trong cùng một chén cháo. Khi bé lớn hơn và bắt đầu mọc răng thì chuyển sang cháo đặc với thực phẩm băm nhỏ. Khi mọc đủ răng hàm (khoảng 18 tháng) thì ăn cơm nát, sau 2 tuổi ăn cơm.

Với phương pháp ăn dặm kiểu Nhật, bàn ăn sẽ có 1 chén cháo riêng, một món nặm và một món canh. Tương tự cấu trúc một bữa ăn của người lớn. Độ thô của thức ăn được điều chỉnh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của bé. Sau 12 tháng bé ăn cơm nát, chuyển sang ăn cơm khi được 18 tháng. Phương pháp này có kỉ luật bàn ăn khá tốt. Khi ăn đặt bé ngồi ghế, ăn theo khả năng; không bế rong nhưng mẹ vẫn phải bón cho bé ít nhất đến 12 tháng trở đi.

So sánh ăn dặm kiểu Nhật và truyền thống?

Giống nhau

Trong tháng đầu tiên ăn dặm

Khi mới bắt đầu ăn dặm, ăn dặm truyền thống và ăn dặm kiểu Nhật gần giống nhau và phù hợp với hướng dẫn của Tổ chức y tế thế giới WHO: Đó là:

  • Ăn từ đơn giản đến đa dạng.
  • Ăn từ ít đến nhiều.
  • Ăn từ loãng đến đặc.
  • Tăng tần số bữa.

Cân bằng dinh dưỡng

Trong một bữa ăn của ăn dặm kiểu Nhật hay ăn dặm truyền thống có đầy đủ các nhóm chất: đường bột, đạm, béo và vitamin, khoáng chất nếu mẹ nấu đúng.

Khác nhau

So sánh ăn dặm kiểu Nhật và truyền thống về nguyên liệu

Ăn dặm kiểu Nhật sẽ có nhiều thực đơn mẫu từ các nguyên liệu phổ biến ở Nhật Bản; như: cá hồi, rong biển, udon, somen, sản phẩn từ đậu tương… Những nguyên liệu này chưa phổ biến ở nhiều gia đình Việt. Do lợi thế có nguồn cá hồi dồi dào nên các mẹ Nhật thường sử dụng loại thực phẩm này để chế biến đồ ăn dặm cho con. Khẩu phần ăn dặm của trẻ em Nhật về cơ bản giàu DHA.

Trong khi đó, ăn dặm truyền thống ưu tiên những thực phẩm có sẵn tại địa phương và theo mùa. Những thực phẩm đó mẹ dễ tìm, dễ mua và quen thuộc trong chế biến. Các mẹ Việt lại ưa chuộng thịt lợn, thịt bò, tôm, cua… hơn cá biển.

Cách sơ chế, bảo quản

Vì mỗi phần ăn trong ăn dặm kiểu Nhật đều mỗi thứ một chút; nên việc sơ chế, bảo quản, chế biến đồ ăn cầu kì hơn ăn dặm truyền thống.

Dụng cụ nấu nướng

Người Nhật rất tỉ mỉ, cẩn thận đến từng chi tiết. Nên việc cho con ăn dặm của họ cũng rất được chú trọng. Mẹ cần chuẩn bị rất nhiều thứ như mài; rây có độ thô theo từng giai đoạn; cối; máy xay; khay bảo quản viên thức ăn; gia đình có tủ lạnh; lò vi sóng thì việc nấu nướng sẽ dễ dàng hơn.

Với cách nấu cháo kiểu truyền thống thì rất đơn giản. Từ tháng thứ 7 trở đi, bé có thể ăn 1 bữa ăn đa dạng các nhóm thực phẩm. Mẹ có thể tận dụng nguồn thực phẩm trong bữa ăn của gia đình. Không cần mài, rây, giã…mà vẫn có cách để nấu cháo rất mịn khi ăn thô chưa tốt. Các thực phẩm tận dụng nguyên liệu có sẵn nên không cần phải chế biến, bảo quản trước đó…quá cầu kì.

Cách chế biến

Nước hầm rau củ được các mẹ Nhật thường xuyên sử dụng để chế biến đồ ăn dặm cho con. Nước Dashi giúp bé phát triển vị giác tốt. Nhưng về mặt dinh dưỡng, thực tế, nước Dashi bị hầm lâu làm mất một số vitamin. Cùng với việc chia nhỏ ra để bảo quản dùng trong 1 tuần, rồi lại rã đông, nấu lại… làm mất hầu hết vitamin trong đó. Nhất là các vitamin tan trong nước.

Trong khi đó, mẹ Việt lại hay sử dụng nước xương hầm vì nghĩ rằng có chứa nhiều canxi và đạm. Tuy nhiên hai dưỡng chất này rất khó hòa tan trong nước nên vẫn ở lại trong phần xương và thịt.

Dù ăn theo phương pháp nào, khuyến khích mẹ sử dụng nguyên liệu tươi sạch để nấu cho bé, giúp bé nhận được đầy đủ dưỡng chất nhất hơn là hai loại nước hầm này nhé!

Các mẹ Nhật luôn nấu từng món riêng biệt để giúp bé cảm nhận rõ mùi vị của từng loại thức ăn khác nhau… Còn nếu chế biến theo kiểu truyền thống, các mẹ Việt sẽ nấu cháo bao gồm bột, rau, thịt, dầu… trộn cùng nhau trong 1 chén cho bé ăn suốt cả bữa. Đồ ăn như vậy sẽ khiến bé cảm thấy ngán và khó cảm nhận được vị của từng loại thực phẩm; mẹ khó biết bé thích ăn gì và không thích ăn gì.

Cách tăng thô

Theo cách ăn dặm kiểu Nhật, bước sang tháng thứ 12, các mẹ có thể cho bé ăn cơm nát rồi chuyển dần đến cơm khi 18 tháng. Với kiểu truyền thống, bé được cho ăn bột và cháo xay nhuyễn cùng các loại thực phẩm khác cho đến 1 tuổi. trên 18 tháng ăn cơm nát và trên 2 tuổi mới ăn cơm. Như vậy, phương pháp ăn dặm kiểu Nhật tăng thô cho bé sớm hơn phương pháp ăn dặm truyền thống.

Kỉ luật bàn ăn

Theo phương pháp ăn dặm kiểu Nhật, khi bé không hứng thú với 1 loại đồ ăn các mẹ cũng sẽ không ép bé phải ăn bằng được. Trong khi đó, mẹ Việt vẫn hay có thói quen ép con ăn thật nhiều một loại đồ ăn vì nghĩ rằng nó có lợi cho sự phát triển của bé.

Dù bẩn và tung tóe nhưng bố mẹ Nhật bắt đầu cho con tự sử dụng muỗng xúc thức ăn từ rất sớm, điều này khuyến khích tính tự lập ở trẻ. Khi bé biết ngồi, bố mẹ Nhật thường cho bé ngồi ăn chung với cả gia đình. Trong giai đoạn ăn dặm, bố mẹ Việt, không phải tất cả nhưng nhiều gia đình không yên tâm để con tự xúc ăn nên vừa bón vừa dỗ trẻ bằng các món đồ chơi hay cho bé xem tivi…

Như vậy, điểm khác biệt cơ bản giữa ăn dặm kiểu Nhật và kiểu truyền thống là trộn hay không trộn các thức ăn lại với nhau và tăng độ thô cho trẻ. Trẻ ăn dặm theo phương pháp Nhật Bản sẽ được làm quen với thức ăn thô sớm hơn so với trẻ ăn theo phương pháp truyền thống.

Ưu nhược điểm của phương pháp ăn dặm truyền thống và ăn dặm kiểu Nhật

Phương pháp ăn dặm truyền thống

So sánh ăn dặm kiểu nhật và truyền thống?

Ưu điểm

  • Đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ vì một chén cháo thường có được đầy đủ các nhóm dinh dưỡng đạm, đường, béo ngay từ đầu mới tập ăn. Phương pháp này có thể giúp bé tăng cân tốt.
  • Có thể sử dụng đa dạng thực phẩm sẵn có ở Việt Nam.
  • Cấu trúc dễ dàng thay đổi từ loãng đến thô rồi đặc.
  • Dễ nấu, dễ cho ăn và dọn dẹp, vệ sinh.
  • Phù hợp với văn hóa, truyền thống người Việt. Thế hệ ông bà rất dễ tiếp nhận, có thể phụ giúp nấu ăn và cho bé ăn khi mẹ đi làm lại.
  • Khi không có thời gian nấu thì có thể dễ dàng chọn mua từ các cửa hàng bán cháo dinh dưỡng.

Nhược điểm

  • Vì là kiểu truyền thống, nên các mẹ được truyền miệng, hướng dẫn nuôi con theo kinh nghiệm. Không có nhiều tài liệu rõ ràng về việc nấu bao nhiêu, tăng độ thô từng giai đoạn như thế nào?
  • Phương pháp này có thể có một số cách nấu cháo không phù hợp như: Ninh hầm xương, nêm muối vào cháo, quá chú trọng vào chất lượng và số lượng ăn mỗi bữa.
  • Bé không cảm nhận được mùi vị của từng loại thức ăn. Các loại thực phẩm hòa trộn với nhau, vị sẽ tương tự nhau. Bé không biết đâu là gạo, là rau hay thịt. Ba mẹ sẽ khó phát hiện ra thức ăn nào làm dị ứng cho con, con thích và không thích loại thức ăn nào.
  • Thói quen không tốt khi cho ăn như: đút ăn, bế ăn, ép ăn, ăn phải có tivi, điện thoại, hay ăn rong… Khiến con không có nhiều cơ hội khám phá, không được chủ động và tạo thú vui trong ăn uống. 1 thời gian sợ ăn dẫn đến biếng ăn tâm lý.
  • Ăn thô kém hơn phương pháp khác. Nhiều mẹ hay xay cháo cho bé. Dưới 1 tuổi là giai đoạn tập ăn thô rất quan trọng. Nếu không tập ăn thô trong giai đoạn này thì mẹ đã bỏ lỡ cơ hội phát triển khả năng ăn thô của bé.
  • Giai đoạn biếng ăn sẽ không có nhiều thực đơn cho bé lựa chọn.

Phương pháp ăn dặm kiểu Nhật

so sánh ăn dặm kiểu nhật và truyền thống?

Ưu điểm

  • Bé ngồi vào ghế, tập trung hoàn toàn vào việc ăn uống.
  • Bé có thời gian làm quen với từng vị thức ăn riêng biệt. Từ đó bố mẹ dễ dàng phát hiện bé có thể bị dị ứng với loại thức ăn nào, bé nhận biết được mình thích và không thích ăn món gì. Giúp kích thích thèm ăn sau này.
  • Có sẵn nhiều sách và tài liệu hướng dẫn tăng độ thô theo từng giai đoạn. Các món ăn của con đa dạng, đầy đủ nhóm chất, được thay đổi thường xuyên ở các giai đoạn khác nhau.
  • Khi em bé biếng ăn, sẽ có nhiều thực đơn thay đổi cho bé.

Nhược điểm

  • Dễ gặp sự phản đối của ông bà vì chưa quen với phương pháp mới này.
  • Cần nhiều thời gian chế biến thức ăn. Đòi hỏi sự cẩn thận, tỉ mỉ. Vì giai đoạn đầu bé ăn với lượng rất ít. Lại cần có đa dạng các loại thực phẩm, chế biến, xay mỗi món một chút khá tốn thời gian. Mẹ có thể chuẩn bị vào cuối tuần và cấp đông cho bé ăn trong tuần. Một số vitamin tan trong nước dễ mất đi nhưng có thể chấp nhận được và bổ sung bằng trái cây trong ngày.
  • Giai đoạn đầu có thể ít tăng cân.

Nên chọn phương pháp ăn dặm nào?

Không có phương pháp nào tốt nhất, chỉ có phương pháp phù hợp nhất

So sánh ăn dặm kiểu nhật và truyền thống?

Không xét đến kỉ luật bàn ăn, vì theo phương pháp nào thì bố mẹ cũng cần rèn luyện kỉ luật bàn ăn tốt cho bé. Với cách chế biến, bác sĩ khuyên mẹ không cứng nhắc cho bé ăn theo phương pháp nào. Chọn phương pháp nào là dựa vào:

  • Tính cách của con:
    • Có bé thích ăn từng món tách riêng ra, còn có bé lại thích ăn trộn lại với nhau. Giống như người lớn, có hôm thích ăn cơm chiên, có hôm lại ăn cơm trắng cùng đồ ăn.
    • Giai đoạn đầu bé thích ăn kiểu này, giai đoạn sau lại thích ăn kiểu khác.
  • Điều kiện của bản thân và gia đình.
    • Mẹ có nhiều thời gian chuẩn bị đồ ăn cho bé, không phải đi làm thì chọn phương pháp nào cũng được.
    • Mẹ bận đi làm, ở nhà có bà hoặc người giúp cho bé ăn mà không theo được phương pháp hiện đại thì khó có thể duy trì cho bé ăn kiểu Nhật. Khi đó nên điều chỉnh sao cho phù hợp với việc nấu nướng của người chăm sóc.
    • Hoặc trưa mẹ có nhiều thời gian có thể nấu theo kiểu Nhật, còn tối ít thời gian, mẹ đổi khẩu vị món cháo cho bé…
    • Mẹ cũng có thể chỉ dùng nguyên liệu truyền thống để nấu riêng từng món như kiểu Nhật.

Về việc tăng độ thô, thực tế trên 12 tháng bé có thể ăn cơm nát và 18 tháng ăn cơm như ăn dặm kiểu Nhật. Với điều kiện bé không biếng ăn, không suy dinh dưỡng và ăn đủ lượng theo nhu cầu thì mẹ có thể tăng độ thô như thế. Còn nếu bé đã biếng ăn, suy dinh dưỡng…mẹ nên đưa bé đến khám và điều chỉnh theo lời khuyên của bác sĩ dinh dưỡng mẹ nhé!

Dù ăn dặm kiểu gì thì cũng cần lưu ý

  • Thời gian đầu nên cho bé ăn từng loại thực phẩm để làm quen và phát hiện dị ứng.
  • Tăng độ thô phù hợp với tuổi và khả năng ăn thô của bé.
  • Không nêm muối trước một tuổi.
  • Lựa chọn thực phẩm đa dạng, lành mạnh, giàu dinh dưỡng, phù hợp.
  • Cho ăn không quá 30 phút.
  • Kỉ luật bàn ăn tốt, không bao giờ xem tivi, điện thoại, ăn rong…
  • Không khí vui vẻ thoải mái. Cùng nói chuyện về thức ăn, giới thiệu màu sắc, mùi vị từng món ăn. Mẹ nên nhớ, giai đoạn này, ngoài việc ăn đủ để lớn lên, còn là giai đoạn rất tốt để bé nhận được tình yêu thương của bố mẹ; khám phá thức ăn, hình thành thói quen ăn uống lành mạnh sau này.

Mẹ nên đánh giá bé bằng biểu đồ tăng trưởng, sức đề kháng, phát triển kĩ năng theo lứa tuổi. Nếu bé vẫn tăng trưởng tốt thì mẹ chỉ cần lựa chọn thực phẩm lành mạnh phù hợp với lứa tuổi. Còn ăn như thế nào, ăn bao nhiêu, hãy để con quyết định. Có như thế mới bớt áp lực cho mẹ, bé cũng thoải mái và xem ăn uống là hạnh phúc.

Tóm lại, so sánh ăn dặm kiểu Nhật và truyền thống thì hai phương pháp gần giống nhau và có thể thay đổi. Ăn theo cách nào là tùy vào mẹ và bé. Mỗi đứa trẻ, mỗi gia đình là một thực thể riêng biệt. Không ai giống ai. Hãy cá nhân hóa, và không áp dụng cứng nhắc một phương pháp ăn dặm nào.

Mời mẹ tham gia nhóm “Ăn Dặm Kiểu Con ” để cùng chia sẻ với nhau về kiến thức, kinh nghiệm và thực đơn trong quá trình ăn dặm nhé.

Tham khảo các bài viết về ăn dặm tại đây.

Chúc mẹ và bé luôn khỏe mạnh – hành phúc và bình an!

Bác sĩ Vi Thị Tươi